Chào mừng bạn trở thành đối tác BingX! Chúng tôi vô cùng cảm kích sự tin tưởng và ủng hộ mà bạn dành cho chúng tôi.
Để giúp bạn quản lý dữ liệu về đối tác và thiết lập thuận tiện hơn, BingX đã xây dựng một nền tảng quản lý chuyên dụng cho các đối tác. Bảng điều khiển này sẽ cung cấp thông tin minh bạch và hiển thị chi tiết rõ ràng các giao dịch. Bài hướng dẫn sau đây sẽ giúp bạn nhanh chóng nắm bắt cách sử dụng các tính năng chính của nền tảng quản lý này để tăng cường hơn nữa trải nghiệm tổng thể của bạn.
1. Tính năng
2. Các thuật ngữ thường gặp

2.1 Giới thiệu trực tiếp và Giới thiệu gián tiếp

2.2 Hoa hồng

2.3 Đối tác

2.4 Nhánh

3. Hướng dẫn người dùng

3.1 Bảng điều khiển

3.2 Bảng dữ liệu

3.3 Chi tiết hoa hồng

3.4 Quản lý người dùng

3.5 Quản lý dữ liệu nạp & rút

3.6 Quản lý giao dịch

3.7 Quản lý đối tác

3.8 Quản lý liên kết

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1 Làm cách nào để kiểm tra các giao dịch nạp và rút của người dùng?

4.2 Làm cách nào để kiểm tra mức hoa hồng, khối lượng giao dịch và số người giao dịch của đối tác cấp dưới của tôi?

4.3 Làm cách nào để kiểm tra thông tin liên quan của người dùng?

4.4 Làm cách nào để tra khối lượng giao dịch của nhánh?

4.5 Các câu hỏi thường gặp về Hoa hồng

5. Hoa hồng cho đối tác cùng cấp

1. Tính năng

Nền tảng Quản lý người dùng BingX được xây dựng cho các đối tác có tỷ lệ hoa hồng > 10%. Nó hỗ trợ một loạt các công cụ quản lý và thống kê tự phục vụ. Thông qua nền tảng này, bạn có thể:
  • Nhanh chóng cập nhật thông tin về sự kiện của nền tảng, đảm bảo không để lỡ cơ hội tham gia và nhận thưởng.
  • Truy cập dữ liệu người dùng, khối lượng giao dịch và chi tiết về hoa hồng của những người mà bạn giới thiệu để đánh giá hiệu suất quảng bá và nắm rõ lợi nhuận kinh doanh của bạn.
  • Quản lý và truy vấn các giao dịch nạp & rút của người dùng để đảm bảo tính minh bạch của dòng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng chúng.
  • Theo dõi hoạt động giao dịch của người được giới thiệu để nhanh chóng nắm bắt diễn biến thị trường.
  • Quản lý đối tác hiệu quả và xem xét các dữ liệu hiệu suất quan trọng để tăng cường hợp tác nhóm.1.PNG

2. Các thuật ngữ thường gặp

2.1 Giới thiệu trực tiếp và Giới thiệu gián tiếp

Giả sử ta có tỷ lệ hoa hồng và quan hệ giới thiệu như trong sơ đồ minh họa, trong đó A --> B nghĩa là A đã giới thiệu B:1.PNG
  • Giới thiệu trực tiếp: Những ai được Người dùng A giới thiệu trực tiếp sẽ có quan hệ cấp 1, ví như Người dùng B, Người dùng C và Người dùng D. Những người này có quan hệ trực tiếp với Người dùng A, không phải qua trung gian.
  • Giới thiệu gián tiếp: Những người được giới thiệu bởi người dùng do A trực tiếp giới thiệu, quan hệ của họ xếp cấp 2. Ví dụ: nếu A giới thiệu B và B giới thiệu E, vậy E sẽ là người được giới thiệu gián tiếp của Người dùng A.
Tóm lại, người được giới thiệu trực tiếp là quan hệ cấp 1, trong khi người được giới thiệu gián tiếp là quan hệ cấp 2.
 

2.2 Hoa hồng

Khi những người mà bạn giới thiệu giao dịch và phát sinh phí giao dịch, bạn sẽ kiếm được một khoản hoa hồng dựa trên tỷ lệ phần trăm của phí giao dịch. Hoa hồng sẽ được chi trả bằng cùng đơn vị tài sản với phí phát sinh ở giao dịch của người mà bạn giới thiệu.
Ví dụ: nếu người mà bạn giới thiệu phát sinh phí giao dịch là 10 EOS, bạn sẽ nhận được hoa hồng là 5 EOS. Ở Nền tảng Quản lý người dùng, Hoa hồng (USDT) cho biết giá trị ước tính của toàn bộ các khoản hoa hồng sau khi chuyển đổi thành USDT theo tỷ giá hối đoái hiện tại. Tuy nhiên, hoa hồng thực tế sẽ được trả bằng cùng loại tài sản với phí giao dịch.
Truy cập mục "Chi tiết phân phối" để xem chi tiết các khoản hoa hồng được chi trả.3.PNG

2.3 Đối tác

Người dùng đạt cấp độ LV2 trở lên sẽ được công nhận về khả năng thu hút người dùng mới và được chỉ định là "Đối tác".
 

2.4 Nhánh

  • Các nhánh trực thuộc đối tác này: Toàn bộ người được giới thiệu (trực tiếp + gián tiếp) của đối tác sẽ được gọi chung là nhánh của đối tác đó. Dữ liệu của bản thân đối tác sẽ không được đưa vào thống kê.
  • Toàn bộ người được giới thiệu trực tiếp: Toàn bộ người dùng do đối tác giới thiệu trực tiếp sẽ tạo thành một "nhánh".
Giả sử ta có tỷ lệ hoa hồng và quan hệ giới thiệu như trong sơ đồ minh họa, trong đó A --> B nghĩa là A đã giới thiệu B:
4.PNG
 
Như hình trên ta có thể thấy:
  • B và C là “toàn bộ người do A trực tiếp giới thiệu”.
  • E và F là "các nhánh trực thuộc đối tác B".
  • G, H và I là "các nhánh trực thuộc đối tác C".
  • Khối lượng giao dịch của “các nhánh trực thuộc đối tác B" là chỉ tổng khối lượng giao dịch của E và F.
  • Số phí giao dịch do "các nhánh trực thuộc đối tác B" tạo ra sẽ đóng góp vào hoa hồng cho cả B và A.

3. Hướng dẫn người dùng

3.1 Bảng điều khiển

Bảng điều khiển là nơi tập hợp dữ liệu và thông tin. Bạn có thể tra các chỉ số chính và thông tin cá nhân, có cái nhìn khái quát về người mà bạn giới thiệu cũng như khối lượng giao dịch của họ, cài đặt thời gian truy vấn linh hoạt, v.v.
  • Tổng quan dữ liệu: Dễ dàng tra cứu dữ liệu trong quá như số người được giới thiệu trực tiếp/gián tiếp, số người dùng giao dịch lần đầu, khối lượng giao dịch, hoa hồng và nhiều thông tin khác.5.png
  • Liên kết giới thiệu:
    • Cột "Mã giới thiệu" và "Liên kết giới thiệu" hiển thị các mã giới thiệu được tùy chỉnh kèm lợi ích và liên kết giới thiệu mặc định chính thức của bạn. Bạn có thể sao chép và sử dụng ngay khi cần.
    • Cột "Lợi ích | Tỷ lệ" hiển thị các loại lợi ích và tỷ lệ hoàn phí mà bạn đã thiết lập cho bạn bè. Hãy nhấn "Thêm" để truy cập vào trang "Giới thiệu bạn bè". Sau đó nhấn "Quản lý lợi ích" - "Thêm lợi ích cho người được giới thiệu" để thiết lập theo ý muốn. Tỷ lệ hoàn phí cho bạn bè sẽ được điều chỉnh dựa trên tỷ lệ hoa hồng của bạn.
  • Thông báo và Tỷ lệ hoa hồng: Cập nhật các thông báo mới nhất từ nền tảng Quản lý người dùng kèm thông tin chi tiết về tỷ lệ hoa hồng áp dụng cho tài khoản của bạn.
  • Tổng quan Xu hướng dữ liệu: Lọc theo chu kỳ thống kê để xem xu hướng quá khứ của khối lượng giao dịch, mức hoa hồng, số giao dịch nạp, tổng số người giao dịch, số lượt giới thiệu, số người dùng giao dịch lần đầu, v.v.7.png
  • Thứ hạng người dùng/Thứ hạng nhánh: Lọc theo chu kỳ thống kê và loại hình giới thiệu để xem nhanh thứ hạng của toàn bộ người dùng và các nhánh dựa trên khối lượng giao dịch, hoa hồng, mức nạp ròng, tổng số nạp, v.v.8.png
  • Số người đăng ký gần đây: Cái nhìn tổng thể về số người dùng mới đăng ký gần đây do bạn giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp.9.png
 

3.2 Bảng dữ liệu

(Dữ liệu phần này chủ yếu chủ yếu được tạo ra dựa trên số người mà bạn giới thiệu tổng thể.)
  • Thống kê giới thiệu: Lọc theo thời gian giới thiệu để xem số người mà bạn giới thiệu trực tiếp và gián tiếp. Nhấn "Xuất ra" ở góc phải bên dưới để tải xuống thống kê chi tiết.10.png
  • Số người dùng giao dịch lần đầu: Lọc theo chu kỳ thống kê để xem số người mà bạn giới thiệu trực tiếp và gián tiếp đã hoàn thành được giao dịch đầu tiên. Nhấn "Xuất ra" ở góc phải bên dưới để tải xuống thống kê chi tiết.
Định nghĩa Số người giao dịch lần đầu: Số người dùng đã nạp tài sản và hoàn thành giao dịch đầu tiên trong giai đoạn thống kê.11.png
  • Dữ liệu nạp & rút: Lọc theo chu kỳ thống kê để xem số vốn những người được giới thiệu trực tiếp và gián tiếp đã nạp. Nhấn "Xuất ra" ở góc phải bên dưới để tải xuống thống kê chi tiết.12.png
  • Giao dịch & Hoa hồng
    • Lọc theo loại hình kinh doanh hoặc thời gian để nhanh chóng truy vấn dữ liệu chi tiết về khối lượng giao dịch, tổng số người giao dịch và hoa hồng.
    • Xem nhanh tỷ lệ khối lượng giao dịch và hoa hồng của từng sản phẩm thông qua biểu đồ trực quan. Nắm thông tin 10 cặp giao dịch top đầu, tổng số người giao dịch và tỷ lệ khối lượng giao dịch ở Hợp đồng Vĩnh viễn và Hợp đồng Tiêu chuẩn. Nhấn "Xuất ra" ở góc phải bên dưới để tải xuống thống kê chi tiết.

3.3 Chi tiết hoa hồng

  • Truy vấn hoa hồng: Lọc theo UID của người dùng giao dịch, thời gian giao dịch, loại hình kinh doanh và loại tài sản để có cái nhìn tổng quan về thông tin hoa hồng.
    • Thành phần hoa hồng: Bao gồm thông tin về đơn vị tài sản quyết toán, số lượng, giá trị, v.v.
    • Chi tiết phân bổ: Bao gồm thông tin về UID của người dùng giao dịch, loại hình kinh doanh, loại hình phụ, loại tài sản, số lượng, giá trị, thời gian giao dịch, ngày phát, v.v.
 
  • Truy vấn người dùng: Xem dữ liệu hoa hồng và giao dịch của những người mà bạn giới thiệu trực tiếp và gián tiếp để nhanh chóng nắm rõ khối lượng giao dịch của họ.
    • Hàng trên cùng của danh sách hiển thị tóm tắt các dữ liệu chính của một người được giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp cụ thể.
    • Nhấn nút "Chi tiết" ở cuối mỗi hàng để xem thông tin chi tiết về số phí giao dịch người dùng phải trả và đồng coin dùng để quyết toán.
  • Truy vấn nhánh: Phần này cho phép bạn xem hiệu suất của các đối tác do bạn giới thiệu trực tiếp trong việc phát triển mạng lưới quan hệ giới thiệu của họ.
Mô tả dữ liệu
  • Khối lượng giao dịch: Khối lượng giao dịch do các nhánh tạo ra (không bao gồm dữ liệu của chủ nhánh).
  • Hoa hồng của bạn: Hoa hồng phân bổ cho bạn, được tính từ số phí giao dịch của các nhánh dưới bạn.
  • Thống kê hoa hồng nhánh: Hiển thị tổng khối lượng giao dịch và dữ liệu hoa hồng của toàn bộ các nhánh (bao gồm nhánh đối tác và nhánh giới thiệu trực tiếp) trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Nhánh trực thuộc đối tác này: Toàn bộ người được giới thiệu (trực tiếp + gián tiếp) của đối tác sẽ được gọi chung là nhánh của đối tác đó. Dữ liệu của bản thân đối tác sẽ không được đưa vào thống kê.
  • Toàn bộ người được giới thiệu trực tiếp: Toàn bộ người dùng do đối tác giới thiệu trực tiếp sẽ tạo thành một "nhánh".
 

3.4 Quản lý người dùng

  • Thông tin cơ bản của người dùng: Xem thông tin chi tiết của người dùng do bạn chỉ định.
  • Quản lý lợi ích người dùng: Thiết lập lợi ích cho người dùng theo loạt.

3.5 Quản lý dữ liệu nạp & rút

  • Truy vấn các giao dịch nạp & rút: Tra cứu thông tin nạp và rút của người dùng được chỉ định.
 

3.6 Quản lý giao dịch

  • Truy vấn Giao dịch Hợp đồng Vĩnh viễn: Tra cứu thông tin chi tiết về giao dịch Hợp đồng Vĩnh viễn của người dùng được chỉ định bằng cách lọc theo UID, loại tài sản, thời gian thống kê, loại hợp đồng hoặc số hiệu lệnh. (Dữ liệu về lệnh được lưu giữ trong vòng một tháng, dữ liệu về các lệnh mới nhất được cập nhật sau 1 giờ.)105.png
 
  • Truy vấn Giao dịch Hợp đồng Tiêu chuẩn: Bạn có thể tra cứu thông tin chi tiết về giao dịch Hợp đồng Tiêu chuẩn của người dùng được chỉ định bằng cách lọc theo UID, loại tài sản, cặp giao dịch, thời gian thống kê, phương thức mở hoặc số hiệu lệnh. (Dữ liệu về lệnh được lưu giữ trong vòng một tháng, dữ liệu về các lệnh mới nhất được cập nhật sau 1 giờ.)107.png
 
  • Truy vấn Giao dịch Spot: Tra cứu thông tin chi tiết về giao dịch Spot của người dùng được chỉ định bằng cách lọc theo UID, cặp giao dịch, chiều hướng, thời gian thống kê hoặc số hiệu lệnh. (Dữ liệu về lệnh được lưu giữ trong vòng một tháng, dữ liệu về các lệnh mới nhất được cập nhật sau 1 giờ.)109.png
 

3.7 Quản lý đối tác

  • Danh sách đối tác: Bạn có thể tìm kiếm thông tin liên quan đến người được giới thiệu có cấp độ giới thiệu LV2 trở lên.
  • Dữ liệu đối tác: Bạn có thể tìm kiếm thông tin liên quan đến người được giới thiệu có cấp độ giới thiệu LV2 trở lên.
    • "Thông tin cơ bản của đối tác" hiển thị thông tin cơ bản của đối tác, bao gồm UID/biệt danh, email/số điện thoại, nhận xét, UID của người giới thiệu, hình thức giới thiệu, ngôn ngữ, tỷ lệ hoa hồng, thời gian đăng ký, v.v.
    • "Quy mô nhánh" hiển thị tổng số người được giới thiệu ở nhánh chỉ định, tổng số người dùng KYC, tổng số người nạp, tổng số người dùng giao dịch (không tính các giao dịch sử dụng VST và Bonus) và các đối tác (những người được giới thiệu ≥ LV2).
    • "Thống kê nhánh" cung cấp thông tin về nhánh chỉ định trong khoảng thời gian cụ thể:
      • Dữ liệu giao dịch & hoa hồng bao gồm tổng số người giao dịch, số vốn nhánh nạp, khối lượng giao dịch của nhánh, tổng mức hoa hồng của đối tác, v.v.
      • Thống kê giới thiệu bao gồm số người mới được giới thiệu, số người dùng đã nạp, số người dùng đã giao dịch, v.v.
    • Thời gian thống kê: Khoảng thời gian thống kê Số vốn nhánh nạp, Số người dùng giao dịch của nhánh và KLGD của nhánh.
    • UID đối tác cấp trên: UID của đối tác trực tiếp đã giới thiệu bạn trong hệ thống phân cấp.
    • Số người mới được giới thiệu/Đã nạp/Đã giao dịch:
      • "Số người mới được giới thiệu" là số người mới được đối tác giới thiệu trong khoảng thời gian thống kê.
      • "Đã nạp" là số người được giới thiệu đã giao dịch nạp trong khoảng thời gian thống kê. Tùy một số trường hợp mà số người được giới thiệu "Đã nạp" có thể lớn hơn "Số người mới được giới thiệu". Nguyên do là dữ liệu này ghi nhận tổng số người dùng giao dịch nạp trong khoảng thời gian thống kê, bao gồm cả những người được giới thiệu trước đó nhưng chỉ mới giao dịch nạp trong khoảng thời gian này.
      • "Đã giao dịch" là số người được giới thiệu đã thực hiện giao dịch đầu tiên trong khoảng thời gian thống kê. Tùy một số trường hợp mà số người được giới thiệu "Đã giao dịch" có thể lớn hơn "Số người mới được giới thiệu". Nguyên do là dữ liệu này ghi nhận tổng số người dùng thực hiện giao dịch lần đầu trong khoảng thời gian thống kê, bao gồm cả những người được giới thiệu trước đó nhưng chỉ mới giao dịch lần đầu trong khoảng thời gian này.
    • Số vốn nhánh nạp: Tổng số vốn do toàn bộ người dùng được đối tác này giới thiệu trực tiếp và gián tiếp đã nạp vào, bao gồm các loại tài sản, được hiển thị bằng giá trị USDT tương đương.
    • Khối lượng giao dịch của nhánh: Tổng khối lượng giao dịch của toàn bộ người dùng do đối tác này giới thiệu trực tiếp và gián tiếp, bao gồm nhiều loại tài sản, được hiển thị bằng giá trị USDT tương đương.
    • Số người giao dịch của nhánh: Số người được giới thiệu đã thực hiện giao dịch trong khoảng thời gian thống kê.
 

3.8 Quản lý liên kết

  • Dữ liệu Mã giới thiệu: Nhập mã giới thiệu hoặc lọc theo thời gian thống kê để xem thông tin liên quan. Thông tin này bao gồm mã giới thiệu, tỷ lệ hoa hồng của bạn, thu nhập của bạn bè, chiết khấu phí giao dịch cho người dùng, dữ liệu về số lượt giới thiệu/đã nạp/đã giao dịch, khối lượng giao dịch, phí giao dịch, phí giao dịch bù trừ, phí giao dịch phải trả, hoa hồng của bạn, v.v.13.png
 
  • Tùy chỉnh liên kết ngắn: Sử dụng công cụ này để rút gọn liên kết dài thành liên kết ngắn có gắn chữ ký cá nhân, tiện lợi cho việc quảng bá.14.png
 

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1 Làm cách nào để kiểm tra các giao dịch nạp và rút của người dùng?

Truy cập "Quản dữ liệu nạp & rút" - "Truy vấn các giao dịch nạp & rút", lọc theo UID người dùng, nhận xét, UID của người giới thiệu, thời gian thống kê, hình thức nạp/rút hoặc hình thức giới thiệu để xem chi tiết đầy đủ các giao dịch nạp rút của người dùng. Thông tin này bao gồm hình thức nạp/rút, hình thức giới thiệu, loại tài sản, số lượng, trạng thái và thời gian. Nhấn "Xuất ra" để tải xuống dữ liệu.15.png
 

4.2 Làm cách nào để kiểm tra mức hoa hồng, khối lượng giao dịch và số người giao dịch của đối tác cấp dưới của tôi?

Truy cập "Quản lý đối tác" - "Dữ liệu đối tác", nhập các thông tin như UID, tài khoản, nhận xét, thời gian thống kê, hình thức giới thiệu, phạm vi khối lượng giao dịch hoặc loại hình kinh doanh để tra cứu thông tin cụ thể về đối tác (chỉ áp dụng với đối tác LV2 trở lên).
Sau khi tìm thấy đối tác, hãy nhấn "Xem chi tiết" để truy cập trang dữ liệu của họ và tra các thông tin bạn cần.16.png
 
 

4.3 Làm cách nào để kiểm tra thông tin liên quan của người dùng?

Truy cập "Quản lý người dùng" - "Thông tin cơ bản của người dùng", nhập các thông tin như UID người dùng, nhận xét, mã giới thiệu đã liên kết, mã giới thiệu của chính người dùng, tổng số tài sản, hình thức giới thiệu hoặc thời gian đăng ký. Thao tác này cho phép bạn nhanh chóng tìm ra một người dùng cụ thể và xem các thông tin chi tiết như UID người dùng, hình thức giới thiệu, UID của người giới thiệu, cấp độ người dùng, tỷ lệ hoa hồng, cấp độ VIP, lợi ích hiện tại | tỷ lệ, thời hạn lợi ích, thời gian đăng ký, khu vực, trạng thái KYC, lượt sử dụng bonus, giao dịch nạp đầu và tổng số tài sản. Nhấn nút "Xuất ra" để tải xuống dữ liệu.17.png
 

4.4 Làm cách nào để tra khối lượng giao dịch của nhánh?

  1. Truy cập "Bảng hoa hồng" - "Truy vấn nhánh", lọc theo thời gian giao dịch, UID nhánh, nhận xét, phạm vi tỷ lệ hoa hồng của người giới thiệu hoặc loại hình kinh doanh để nhanh chóng truy vấn dữ liệu hoa hồng và hiệu suất của một nhánh cụ thể. Như trong hình bên dưới, "Chi tiết hoa hồng của nhánh" có bao gồm dữ liệu chi tiết về khối lượng giao dịch để bạn tham khảo. Nhấn "Xuất ra" để tải xuống dữ liệu.18.png
 

4.5 Các câu hỏi thường gặp về Hoa hồng

4.5.1 Thời gian chi trả hoa hồng

Số phí giao dịch do người mà bạn giới thiệu tạo ra trong khoảng thời gian từ 23:00 ngày hôm trước tới 23:00 ngày hôm nay sẽ được chuyển tới Tài khoản Quỹ của bạn trong khoảng thời gian từ 23:00 cùng ngày tới 02:00 ngày hôm sau.
 

4.5.2 Hoa hồng người dùng với hoa hồng nhánh là gì?

  • Hoa hồng người dùng: Một phần phí giao dịch phát sinh từ khối lượng giao dịch của một người dùng sau đó được trích làm hoa hồng cho bạn.
  • Hoa hồng nhánh: Một phần phí giao dịch phát sinh từ khối lượng giao dịch của nhánh trực thuộc đối tác (tức toàn bộ người dùng do đối tác giới thiệu, ngoại trừ chính đối tác đó) sau đó được trích làm hoa hồng cho bạn.
 

4.5.3 Truy vấn chi tiết về việc chi trả hoa hồng

  Hoa hồng bạn nhận được sẽ là cùng loại tài sản với phí giao dịch mà người được bạn giới thiệu tạo ra. Bạn có thể xem thông tin ở "Bảng hoa hồng" - "Truy vấn hoa hồng". Lọc theo UID người dùng giao dịch, thời gian giao dịch, loại hình kinh doanh hoặc loại tài sản để truy vấn.
  • Thành phần hoa hồng: Bao gồm thông tin về đơn vị tài sản quyết toán, số lượng, giá trị, v.v.
  • Chi tiết phân bổ: Bao gồm thông tin về UID của người dùng giao dịch, loại hình kinh doanh, loại hình phụ, loại tài sản, số lượng, giá trị, thời gian giao dịch, ngày phát, v.v.19.png20.png
 

4.5.4 Cách thức hoa hồng được tính

Bạn nhận được hoa hồng dần dần từ mối quan hệ giới thiệu gần nhất nơi có phát sinh phí giao dịch.
Ví dụ:
Giả sử ta có tỷ lệ hoa hồng và quan hệ giới thiệu như trong sơ đồ minh họa, trong đó A --> B nghĩa là A đã giới thiệu B:
A (Tỷ lệ hoa hồng 40%) --> B (Tỷ lệ hoa hồng 30%) --> C (Người dùng giao dịch tạo ra 100 USDT phí)
C giao dịch và phát sinh 100 USDT phí.
Khi đó B sẽ nhận được: 100 x 30% = 30 USDT; trong khi A sẽ nhận được 100 x (40% - 30%) = 10 USDT.
 

4.5.5 Hoa hồng của tôi sẽ được tính như nào khi tôi thiết lập "Chiết khấu phí giao dịch Hợp đồng Vĩnh viễn" cho người dùng mới?

Hoa hồng được tính toán dựa trên số phí giao dịch thực tế mà người dùng mới tạo ra. Nếu họ được chiết giảm phí, hoa hồng khi đó sẽ được tính toán dựa trên số phí giao dịch thực tế sau khi chiết khấu.
Ví dụ:
Giả sử ta có tỷ lệ hoa hồng và quan hệ giới thiệu như trong sơ đồ minh họa, trong đó A --> B nghĩa là A đã giới thiệu B:
A (Tỷ lệ hoa hồng 40%) --> B (Chiết khấu phí giao dịch Hợp đồng Vĩnh viễn 10%)
Nếu B giao dịch Hợp đồng Vĩnh viễn, phí giao dịch dự kiến ban đầu là 100 USDT; do B được chiết khấu phí 10%, số phí giao dịch thực tế được tạo ra là 90 USDT.
Khi đó, số hoa hồng A kiếm được là: 90 USDT x 40% = 36 USDT
 

4.5.6 Hoa hồng của tôi sẽ được tính như nào khi tôi thiết lập "Hoàn phí giao dịch" cho người dùng mới?

"Hoàn phí giao dịch" tức là người dùng sẽ nhận lại một tỷ lệ phần trăm nhất định phí giao dịch của họ dưới dạng vốn hoàn. Số vốn hoàn này do đó sẽ không được tính vào hoa hồng của tôi.
Ví dụ:
Giả sử ta có tỷ lệ hoa hồng và quan hệ giới thiệu như trong sơ đồ minh họa, trong đó A --> B nghĩa là A đã giới thiệu B:
A (Tỷ lệ hoa hồng 40%) --> B (Hoàn phí giao dịch 10%)
B giao dịch phát sinh 100 USDT phí và được hoàn phí giao dịch 10%.
B do đó được hoàn phí là: 100 x 10% = 10 USDT.
Và hoa hồng cho A là: 100 x (40% - 10%) = 30 USDT
 

4.5.7 Hoa hồng giới thiệu gián tiếp được tính như nào?

Hoa hồng giới thiệu gián tiếp = Phí giao dịch trả thực tế * (Tỷ lệ hoa hồng của bạn - Tỷ lệ hoa hồng của đối tác gần bạn nhất)
Ví dụ:
Giả sử ta có tỷ lệ hoa hồng và quan hệ giới thiệu giữa người dùng như sau, trong đó "A --> B" nghĩa là A giới thiệu B:
A (Tỷ lệ hoa hồng 40%) -->B (Tỷ lệ hoa hồng 30%)-->C (Tỷ lệ hoa hồng 20%)
C giao dịch và phát sinh phí giao dịch thực tế là 100 USDT.
Hoa hồng cho B: 100 x 30% = 30 USDT
Hoa hồng cho A: 100 x (40% - 30%) = 10 USDT
 

4.5.8 Làm cách nào để tôi có thể nâng cấp độ và tỷ lệ hoa hồng của mình?

Nâng cấp tự nhiên: Bạn có thể nâng cấp bằng cách mời người dùng hợp lệ trong khoảng thời gian quy định.
Thời gian: Mỗi chu kỳ mời kéo dài 2 tuần.
Người dùng hợp lệ: Là những người được giới thiệu, đã nạp ròng thành công và hoàn thành giao dịch hợp đồng với khối lượng > 1,000 USDT trong thời gian quy định.
Số người dùng hợp lệ yêu cầu cho từng cấp độ như sau:
Cấp độ
Số người dùng hợp lệ
LV0
0
LV1
0
LV2
10
LV3
25
LV4
60
LV5
140
LV6
280
LV7
450
 

5. Hoa hồng cho đối tác cùng cấp

Khi mà tỷ lệ hoa hồng của đối tác cấp trên bạn ≤ tỷ lệ hoa hồng của bạn:
1. Đối tác cấp trên bạn sẽ nhận được thêm 2.5% tỷ lệ hoa hồng trong khi tỷ lệ hoa hồng của bạn sẽ bị giảm 2.5%.
2. Cụ thể, nếu tỷ lệ hoa hồng bạn nhận được từ một nhánh trực thuộc người bạn giới thiệu trực tiếp ≤ 5% , bạn và đối tác cấp trên bạn sẽ chia đều phần hoa hồng của nhánh đó.
 
Giả sử ta có tỷ lệ hoa hồng và quan hệ giới thiệu như trong sơ đồ minh họa, trong đó A --> B nghĩa là A đã giới thiệu B:
Ví dụ 1
A (Tỷ lệ hoa hồng 35%) --> B (Tỷ lệ hoa hồng 40%) --> C (Người dùng giao dịch)
C giao dịch và phát sinh phí 100 USDT, và tỷ lệ hoa hồng của A ≤ B.
Hoa hồng sẽ được phân phát như sau:
Hoa hồng cho B: 100 x (40% - 2.5%) = 37.5 USDT
Hoa hồng cùng cấp cho A: 100 x 2.5% = 2.5 USDT
Ví dụ 2
A (Tỷ lệ hoa hồng 35%) --> B (Tỷ lệ hoa hồng 40%) -> C (Tỷ lệ hoa hồng 38%) --> D (Người dùng giao dịch)
D giao dịch phát sinh phí 100 USDT. Do tỷ lệ hoa hồng của A ≤ B và tỷ lệ hoa hồng của B - tỷ lệ hoa hồng của C = 2% < 5%. Do đó B và A sẽ chia đều hoa hồng kiếm được từ D.
Hoa hồng sẽ được phân phát như sau:
Hoa hồng cho C: 100 x 38% = 38 USDT
Hoa hồng cho B: 100 x (40% - 38%) ÷ 2 = 1 USDT
Hoa hồng cùng cấp cho A: 100 x (40% - 38%) ÷ 2 = 1 USDT