1. Hoa hồng được tính như thế nào? 2. Làm thế nào để tính hoa hồng giới thiệu gián tiếp? 3. Hoa hồng được thanh toán khi nào? 4. Làm thế nào để xem chi tiết việc phân bổ hoa hồng? 5. Những giao dịch nào tạo ra hoa hồng? 6. Sự khác biệt giữa hoa hồng và hoàn phí là gì? 7. Chính sách hoa hồng và hoàn phí cho tài khoản chính và tài khoản phụ như thế nào? 8. Khi nào tỷ lệ hoa hồng/hoàn phí sau điều chỉnh có hiệu lực?
Hỏi: Hoa hồng được tính như nào?
Ví dụ:Giả sử ta có tỷ lệ hoa hồng và quan hệ giới thiệu như trong sơ đồ minh họa, trong đó A --> B nghĩa là A đã giới thiệu B:A (Tỷ lệ hoa hồng 40%) --> B (Tỷ lệ hoa hồng 30%) --> C (Người dùng giao dịch tạo ra 100 USDT phí)C giao dịch và phát sinh 100 USDT phí.Khi đó B sẽ nhận được: 100 x 30% = 30 USDT; trong khi A sẽ nhận được 100 x (40% - 30%) = 10 USDT.
Ví dụ:Giả sử ta có tỷ lệ hoa hồng và quan hệ giới thiệu như trong sơ đồ minh họa, trong đó A --> B nghĩa là A đã giới thiệu B:A (Tỷ lệ hoa hồng 40%) --> B (Chiết khấu phí giao dịch Hợp đồng Vĩnh viễn 10%)Nếu B giao dịch Hợp đồng Vĩnh viễn, phí giao dịch dự kiến ban đầu là 100 USDT; do B được chiết khấu phí 10%, số phí giao dịch phát sinh thực tế là 90 USDT.Khi đó, số hoa hồng A kiếm được là: 90 USDT x 40% = 36 USDT
Ví dụ:Giả sử ta có tỷ lệ hoa hồng và quan hệ giới thiệu như trong sơ đồ minh họa, trong đó A --> B nghĩa là A đã giới thiệu B:A (Tỷ lệ hoa hồng 40%) --> B (Hoàn phí giao dịch 10%)B giao dịch phát sinh 100 USDT phí và được hoàn phí giao dịch 10%.B do đó được hoàn phí là: 100 x 10% = 10 USDT.Và hoa hồng cho A là: 100 x (40% - 10%) = 30 USDT
Hỏi: Làm thế nào để tính hoa hồng giới thiệu gián tiếp?
Ví dụ:Giả sử ta có tỷ lệ hoa hồng và quan hệ giới thiệu giữa người dùng như sau, trong đó "A --> B" nghĩa là A giới thiệu B:A (Tỷ lệ hoa hồng 40%) -->B (Tỷ lệ hoa hồng 30%)-->C (Tỷ lệ hoa hồng 20%)C giao dịch và phát sinh phí giao dịch thực tế là 100 USDT.Hoa hồng cho B: 100 x 30% = 30 USDTHoa hồng cho A: 100 x (40% - 30%) = 10 USDT
Hỏi: Hoa hồng được thanh toán khi nào?
Hỏi: Làm thế nào để xem chi tiết việc phân bổ hoa hồng?
Hỏi: Những giao dịch nào tạo ra hoa hồng?
Ví dụ:Nếu người dùng A sử dụng bonus 10 USDT để giao dịch với phí giao dịch là 0, giao dịch đó sẽ không mang lại hoa hồng.
Hỏi: Sự khác biệt giữa hoa hồng và hoàn phí là gì?
Đáp:
Hoa hồng: Đây là một phần phí giao dịch mà người dùng bạn giới thiệu tạo ra, được nền tảng thưởng cho bạn dựa trên tỷ lệ hoa hồng quy định (như một hình thức khuyến khích).
Hoàn phí: Đây là một hình thức ưu đãi giảm giá, trong đó nền tảng trả lại một phần phí giao dịch cho người dùng dựa trên tỷ lệ hoàn phí (như một hình thức khuyến khích).
Cách thức tính: Khoản thu nhập hoa hồng của bạn sẽ dựa trên phí giao dịch thực tế ròng mà người được bạn giới thiệu đã thanh toán (tức tổng phí giao dịch trừ đi phần hoàn phí).
Hỏi: Chính sách hoa hồng và hoàn phí cho tài khoản chính và tài khoản phụ như thế nào?
Đáp: Quy định về hoa hồng và hoàn phí cho tài khoản chính và tài khoản phụ như sau:
-
Quy định về hoa hồng
- Chỉ tài khoản chính được nhận hoa hồng từ người dùng được giới thiệu
- Tài khoản phụ không thể đứng riêng để tự nhận hoa hồng.
-
Cơ sở tính hoa hồng:
- Phí giao dịch, dù phát sinh từ tài khoản chính hay tài khoản phụ, đều sẽ được tính chung vào cơ sở tính hoa hồng.
-
Quy định về hoàn phí:
- Tỷ lệ hoàn phí cho tài khoản phụ tương tự như tài khoản chính.
- Số dư hoàn phí mà tài khoản phụ nhận được sẽ phân bổ vào Tài khoản Quỹ của tài khoản chính vào ngày T+1.
Hỏi: Khi nào tỷ lệ hoa hồng/hoàn phí sau điều chỉnh có hiệu lực?
Đáp: Tỷ lệ mới sẽ có hiệu lực vào ngày hôm sau (T+1) và được thống nhất sử dụng để tính hoa hồng/phí hoàn cho toàn bộ ngày trước đó (ngày T).
Cụ thể, hệ thống sẽ cập nhật dữ liệu vào khoảng 02:00 sáng (UTC+8) ngày hôm sau, và tỷ lệ có hiệu lực tại thời điểm đó sẽ được dùng để quyết toán cho toàn bộ giao dịch liên quan phát sinh từ 00:00 đến 24:00 ngày hôm trước.
Ví dụ:
- Tỷ lệ được nâng từ 10% lên 20% vào lúc 08:00 sáng ngày 04/12.
- Toàn bộ giao dịch trong ngày 04/12 khi đó sẽ áp dụng mức tính hoa hồng/hoàn phí là 20%.
- Kết quả quyết toán sẽ có sau 02:00 sáng ngày 05/12.